ĐOÀN KẾT, TRÁCH NHIỆM - KỶ CƯƠNG, LIÊM CHÍNH - BẢN LĨNH, HIỆU QUẢ!

Thứ sáu, 04/04/2025 -22:10 PM

Những vấn đề cần lưu ý khi kiểm sát việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Tòa án nhân dân

 | 

Khi kiểm sát việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộctại Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên cần chú ý nắm chắc về những vấn đề như sau:

* Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi vi phạm qui định tại khoản 1 Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính cho đến ngày Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính (điểm d, đ khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 1 Điều 13 Pháp lệnh 03)

* Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Theo quy định tại Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy, đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm:“Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

- Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

- Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.

Ngoài ra, không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây(khoản 2 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính)

+ Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;

+ Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên;

+ Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Theo quy định nêu trên, kiểm sát viên cần chú ý các nội dung sau:

* Xác định tình trạng nghiện ma túy: Để xác định một người là nghiện ma túy phải tiến hành xác định tình trạng nghiện ma túy của người đó. Việc xác định tình trạng nghiện ma túy của một người chỉ được thực hiện đối với người thuộc trường hợp quy định tại Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy. Theo đó chỉ những người thuộc trường hợp sau đây mới được tiến hành xác định tình trạng nghiện ma túy:

 "a) Người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời gian quản lý bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định;

c) Người đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

d) Người đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

đ) Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy."

Tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/12/2021 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (Nghị định 116) hướng dẫn hồ sơ đề nghị thì tài liệu xác định tình trạng nghiện là 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền. Do đó, nếu hồ sơ chưa có các tài liệu để xác định căn cứ để một người đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện theo quy định Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy, Kiểm sát viên cần trao đổi với Tòa án yêu cầu cơ quan đề nghị cung cấp bổ sung tài liệu để làm rõ căn cứ đưa người đi xác định tình trạng nghiện ma túy.

Xác định người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện

Điều 3 của Nghị định 116 về giải thích từ ngữ đã quy định cụ thể thế nào là thuộc trường hợp không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 32 Luật phòng chống ma túy. Theo quy định nêu trên, để xác định một người vi phạm về việc không đăng ký, không thực hiện, hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế thì phải lưu ý điều kiện về thời hạn để xác định một người có vi phạm hay không. Qua thực tiễn một số hồ sơ đề nghị, ngay sau khi có kết quả xác định tình trạng nghiện, công an xã đã lập Biên bản vi phạm về việc không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện là không đúng quy định nêu trên vì theo quy định sau khi có kết quả xác định tình trạng nghiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc người nghiện ma túy phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyên. Nếu sau 05 ngày làm việc người này không đăng ký cai nghiện thì mới vi phạm quy định về việc không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện. Do đó, khi kiểm sát điều kiện về vi phạm cai nghiện ma túy tự nguyện và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, kiểm sát viên cần xem xét hồ sơ có tài liệu thể hiện người nghiện ma túy đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo kết quả xác định nghiện ma túy, được nhận Quyết định cai nghiện ma túy hay không để có căn cứ xác định hành vi vi phạm của đối tượng.

* Kiểm sát người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy.

Đối với đối tượng thuộc trường hợp này, Hồ sơ cần có tài liệu chứng minh đối tượng đang trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện; kết quả xác minh đối với Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang, Trung tâm y tế thành phố hoặc Trạm y tế phường, xã để xác định đối tượng đang trong thời gian cai nghiện tự nguyện và phiếu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng chất ma túy có kết quả dương tính.

* Kiểm sát người nghiện ma túy trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.

Đối với hồ sơ thuộc trường hợp trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện, Kiểm sát viên cần kiểm sát tài liệu xác định đối tượng đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện như tài liệu xác định đối tượng đã chấp hành xong Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy ...

Về xác định thời hạn quản lý sau cai nghiện được quy định tại Điều 40 Luật Phòng chống ma túy:

"1. Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định.

 2. Người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định."

Về điều kiện "tái nghiện": Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 116 quy định  Tái nghiện là trường hợp người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện ma túy bắt buộc hoặc kết thúc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế có hành vi sử dụng ma túy trái phép, được cơ quan có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy. Như vậy, để xác định một người tái nghiện thì cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xác định tình trạng nghiện ma túy của người đó theo quy định về xác định tình trạng nghiện ma túy.  

*Thẩm quyền, trình tự thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính của người đề nghịĐiều 103, 104 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Trường hợp người nghiện ma túy do cơ quan Công an cấp huyện hoặc cơ quan Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 96 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó;

Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ, Công an cấp tỉnh gửi hồ sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp có hành vi vi phạm; Công an cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện quyết định chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển lại cơ quan đã lập hồ sơ để bổ sung hồ sơ; thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận lại hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hồ sơ.

Hồ sơ đề nghị được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định 116, cụ thể như sau:

1. Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định:

a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 30 Phụ lục II Nghị định này;

b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký cai nghiện, cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 27 Phụ lục II Nghị định này;

c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền;

d) 01 bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 31 Phụ lục II Nghị định này;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 29 Phụ lục II Nghị định này kèm theo các tài liệu quy định tại điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

2. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định:

a) Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền./.

Trên đây là một số nội dung mà Kiểm sát viên cần lưu ý khi kiểm sát việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Tòa án nhân dân, mong nhận được ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để nâng cao nhận thức và biện pháp thực hiện trong thực tiễn./.

Nguyễn Minh Nguyệt- VKSND thành phố Bắc Giang

Đăng nhập

Liên kết web

Thống kê

  • Số người truy cập:34,759,899
  • Số bài viết:2,965
  • IP của bạn:18.226.28.197

    Thư viện ảnh